Các loại bảo hiểm xã hội của Nhật Bản

Các loại bảo hiểm xã hội của Nhật Bản

Các loại bảo hiểm xã hội của Nhật Bản
Ở Nhật Bản, bảo hiểm y tế công cộng gồm có Bảo hiểm y tế quốc dân và Bảo hiểm y tế phúc lợi, còn bảo hiểm hưu trí công cộng thì gồm có Bảo hiểm hưu trí quốc dân và Bảo hiểm hưu trí phúc lợi. Cụ thể các loại bảo hiểm này như sau để các bạn xuất khẩu lao động nhật bản yên tâm:

20110910_ASP003_0
1. Bảo hiểm y tế quốc dân
Bảo hiểm y tế quốc dân là chế độ bảo hiểm xã hội theo luật Bảo hiểm y tế quốc dân, thực hiện trả chi phí điều trị y tế trong trường hợp bị bệnh hay bị thương. Nếu điều trị tại bệnh viện thì người lao động phải tự trả 30% chi phí điều trị.
2. Bảo hiểm y tế phúc lợi
Bảo hiểm y tế phúc lợi là chế độ bảo hiểm thực hiện việc chi trả chi phí điều trị trong trường hợp người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân bị bệnh hay bị thương ngoài giờ làm việc. Người lao động phải chịu 30% chi phí điều trị. Phí bảo hiểm do doanh nghiệp tiếp nhận và người lao động cùng trả, mỗi bên một nửa.
3. Bảo hiểm hưu trí quốc dân
Bảo hiểm hưu trí quốc dân là chế độ áp dụng bắt buộc cho tất cả mọi người dân, bao gồm cả người nước ngoài có địa chỉ cư trú tại Nhật Bản). Mục đích là để trợ cấp cho người già, người tàn tập và gia quyến của người đã mất.
4. Bảo hiểm hưu trí phúc lợi
Bảo hiểm hưu trí phúc lợi là chế độ bảo hiểm được áp dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp pháp nhân có sử dụng người lao động theo biên chế. Mục đích là để trợ cấp cho người già, người tàn tật và gia quyến của những người đã mất. Phí bảo hiểm do doanh nghiệp tiếp nhận và người lao động cùng trả, mỗi bên một nửa.
5. Truy lĩnh lương hưu một lần khi thôi bảo hiểm hưu trí
Vì thời gian tạm trú của người nước ngoài tại Nhật Bản ngắn hạn, nên cả Bảo hiểm hưu trí quốc dân và Bảo hiểm hưu trí phúc lợi đều có chế độ truy lĩnh lương hưu một lần khi thôi bảo hiểm.
Trong vòng 2 năm sau khi về nước, nếu hội đủ những điều kiện sau đây thì thực tập sinh kỹ năng có thể làm thủ tục để truy lĩnh một lần tiền lương hưu sau khi thôi bảo hiểm.
(1) Người không có quốc tịch Nhật Bản
(2) Người có đóng Bảo hiểm hưu trí quốc dân hoặc Bảo hiểm hưu trí phúc lợi trên 6 tháng
(3) Người không có địa chỉ cư trú tại Nhật Bản.
(4) Người không có tư cách nhận lương hưu (bao gồm tiền phụ cấp tai nạn)

Tham khảo thêm: 

  1. Sách hướng dẫn thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản-JITCO
  2. Các ngành nghề Thực tập sinh Nhật Bản theo JITCO
  3. Những yêu cầu đối với thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản
  4. Đãi ngộ dành cho thực tập sinh kỹ năng
  5. Các luật liên quan đến lao động của Nhật Bản
  6. Các loại bảo hiểm xã hội của Nhật Bản

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *