Đẩy mạnh hợp tác trong thời gian tới là đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ nội dung, truyền hình số và hợp tác phát triển nguồn nhân lực

Việt Nam, Nhật Bản đẩy mạnh hợp tác về CNTT – TT Bốn nội dung mà hai nước có thể đẩy mạnh hợp tác trong thời gian tới là đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ nội dung, truyền hình số và hợp tác phát triển nguồn nhân lực. Phát biểu khai…

Chi tiết

Cơ hội việc làm công nghệ thông tin với Nhật bản

Việt Nam-Nhật Bản đẩy mạnh hợp tác về nội dung số và phần mềm Để tăng cường hợp tác về công nghệ thông tin, gia công sản phẩm phần mềm ứng dụng trên nền tảng di động giữa doanh nghiệp Việt Nam-Nhật Bản, ngày 24/3, hội thảo và giao thương giữa doanh nghiệp Việt Nam-Nhật…

Chi tiết

Top 10 đơn hàng XKLD Nhật bản tháng 4/2015 lương cao

Tuyển xkld Nhật bản may mặc quần áo phụ nữ, trẻ em tháng 4/2015 Xuất khẩu lao động Nhật bản Tuyển gấp 98 nữ May tuổi từ 19-35, làm việc tại Osaka | Thi tuyển 14/4/2015 Tuyển gấp 98 lao động nữ có kinh nghiệm May mặc, tốt nghiệp cấp 2 trở lên, độ tuổi…

Chi tiết

Văn phòng Đà Nẵng tại Nhật Bản

Văn phòng đại diện thành phố Đà Nẵng tại Nhật Bản được thành lập theo quyết định 155/QĐ-UB ngày 14/09/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhằm mục đích thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng và Nhật Bản trên các lĩnh vực…

Chi tiết

Xuất khẩu lao động Hàn Quốc 2015

THÔNG TIN DỰ TUYỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG HÀN QUỐC Trước khi đăng ký tham gia dự tuyển đi tại Hàn Quốc bạn cần biết: Để được đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc, người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau đây: –  Đủ 18 tuổi đến dưới 39…

Chi tiết

Tiếng Nhật trong Aribaito

Chắc hẳn với các bạn mới lần đầu đi làm thêm (công việc Arubaito) ở Nhật sẽ gặp nhiều bỡ ngỡ đặc biệt với các từ tiếng Nhật được dùng trong công việc có tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.

Tiếng Nhật dùng trong những công việc này thường đa phần ở dạng kính ngữ(敬語 keigo) hoặc ở dạng lịnh sự(丁寧語 teineigo) nên cũng tương đối khó nhớ khó dùng đặc biệt với những bạn vốn tiếng Nhật còn ít.

Để các bạn dần quen, sau đây Isenpai xin giới thiệu một số từ và mẫu câu thường dùng trong Arubaito.

 1. Khi đến nơi làm việc và bắt đầu công việc

Việc đầu tiên chúng ta cần nhớ đó là chào khách (nếu vào phòng thay đồ có đi qua chỗ khách ngồi) và chào các đồng nghiệp khi bắt đầu công việc

“ おはようございます:Ohayo Gozaimasu” . Từ này được dùng chung dù thời gian bắt đầu công việc làm thêm của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay buối tối.

 2. Chào khách khi khách bắt đầu vào quán

“  いらっしゃいませ : Irasshaimase” có nghĩa chào mừng quý khách đã đến với của hàng của chúng tôi. Từ này lên được nói to, dõng dạc, cần truyền đạt thể hiện được sự khoẻ khoắn, vui vẻ của tất cả các nhân viên của quán tới khách.

 3. Tiếp đó bạn cần xác nhận số lượng khách đi cùng

“名様でいらっしゃいますか? : nanmeisama de irasshaimasu ka ?”: có nghĩa “ Quý khách có mấy người ạ ?”

4. Việc tiếp theo không thể quên là xác nhận khách có hút thuốc hay không hút thuốc vì theo đó bố trí chỗ ngồi sẽ khác nhau.

“おタバコは吸われますか?: otabako wa suwaremasu ka ? “ có nghĩa “ Quý khách có hút thuốc không ạ?”

5. Sau khi xác nhận được tình trạng có/không hút thuốc lá của khách, bạn hướng dẫn khách tới chỗ ngồi

“お 席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ。: oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e ” có nghĩa : “ bây giờ tôi xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo nối này ạ”

Hoặc khi bạn chỉ định chỗ ngồi cho khác

“こちらのお席でよろしいですか?” có nghĩa là “ Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?”

 6. Sau khi khách đã ngồi, bạn cần đưa menu cho khách

“失礼いたします、メニューでございます。” có nghĩa là “ Xin phép được gửi tới quý khách menu của quán”.

7. Sau khi đưa menu xong, bạn nói

“お 決まりのころに伺いいたします。失礼いたします。”. Điều này có nghĩa là bạn nói bạn sẽ xin phép hỏi lại khi khách đã quyết định món xong và khi đó bạn có thể nhanh chóng dời đi làm công việc khác.

8. Khi khách đã quyết định món, gọi bạn hoặc bấm chuông đặt món. Bạn nói

“失礼いたします。ご注文をお伺いしてもよろしいですか?” Điều này có nghĩa là bạn xin phép cho mình hỏi về các món mà khách đã quyết định.

 

 9. Khi khách đã nói các món chọn và bạn cần phải xác nhận lại các thông tin này. Bạn nói

“かしこまりました。

そ れではご注文を繰り返えさせていただきます。”  Có nghĩa bạn đã hiểu những gì khách truyền đạt và bây giờ bạn sẽ xác nhận lại các thông tin món ăn mà khách đã đặt.

 

10. Khi mọi thông tin đặt món của khác xác nhận đã đúng bạn nói

メニューをお下げしてもよろしいですか?

ありがとうございます。

少々待ちくださいませ。

Điều này có nghĩa bạn yêu cầu thu lại menu cho gọn chỗ ( hoặc có thể để sử dụng cho các bàn khác ) và yêu cầu khách chờ một chút cho đến khi các món được làm xong.

 ISENPAI

 

Chi tiết

Tiếng Nhật trong Aribaito

Chắc hẳn với các bạn mới lần đầu đi làm thêm (công việc Arubaito) ở Nhật sẽ gặp nhiều bỡ ngỡ đặc biệt với các từ tiếng Nhật được dùng trong công việc có tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.

Tiếng Nhật dùng trong những công việc này thường đa phần ở dạng kính ngữ(敬語 keigo) hoặc ở dạng lịnh sự(丁寧語 teineigo) nên cũng tương đối khó nhớ khó dùng đặc biệt với những bạn vốn tiếng Nhật còn ít.

Để các bạn dần quen, sau đây Isenpai xin giới thiệu một số từ và mẫu câu thường dùng trong Arubaito.

 1. Khi đến nơi làm việc và bắt đầu công việc

Việc đầu tiên chúng ta cần nhớ đó là chào khách (nếu vào phòng thay đồ có đi qua chỗ khách ngồi) và chào các đồng nghiệp khi bắt đầu công việc

“ おはようございます:Ohayo Gozaimasu” . Từ này được dùng chung dù thời gian bắt đầu công việc làm thêm của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay buối tối.

 2. Chào khách khi khách bắt đầu vào quán

“  いらっしゃいませ : Irasshaimase” có nghĩa chào mừng quý khách đã đến với của hàng của chúng tôi. Từ này lên được nói to, dõng dạc, cần truyền đạt thể hiện được sự khoẻ khoắn, vui vẻ của tất cả các nhân viên của quán tới khách.

 3. Tiếp đó bạn cần xác nhận số lượng khách đi cùng

“名様でいらっしゃいますか? : nanmeisama de irasshaimasu ka ?”: có nghĩa “ Quý khách có mấy người ạ ?”

4. Việc tiếp theo không thể quên là xác nhận khách có hút thuốc hay không hút thuốc vì theo đó bố trí chỗ ngồi sẽ khác nhau.

“おタバコは吸われますか?: otabako wa suwaremasu ka ? “ có nghĩa “ Quý khách có hút thuốc không ạ?”

5. Sau khi xác nhận được tình trạng có/không hút thuốc lá của khách, bạn hướng dẫn khách tới chỗ ngồi

“お 席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ。: oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e ” có nghĩa : “ bây giờ tôi xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo nối này ạ”

Hoặc khi bạn chỉ định chỗ ngồi cho khác

“こちらのお席でよろしいですか?” có nghĩa là “ Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?”

 6. Sau khi khách đã ngồi, bạn cần đưa menu cho khách

“失礼いたします、メニューでございます。” có nghĩa là “ Xin phép được gửi tới quý khách menu của quán”.

7. Sau khi đưa menu xong, bạn nói

“お 決まりのころに伺いいたします。失礼いたします。”. Điều này có nghĩa là bạn nói bạn sẽ xin phép hỏi lại khi khách đã quyết định món xong và khi đó bạn có thể nhanh chóng dời đi làm công việc khác.

8. Khi khách đã quyết định món, gọi bạn hoặc bấm chuông đặt món. Bạn nói

“失礼いたします。ご注文をお伺いしてもよろしいですか?” Điều này có nghĩa là bạn xin phép cho mình hỏi về các món mà khách đã quyết định.

 

 9. Khi khách đã nói các món chọn và bạn cần phải xác nhận lại các thông tin này. Bạn nói

“かしこまりました。

そ れではご注文を繰り返えさせていただきます。”  Có nghĩa bạn đã hiểu những gì khách truyền đạt và bây giờ bạn sẽ xác nhận lại các thông tin món ăn mà khách đã đặt.

 

10. Khi mọi thông tin đặt món của khác xác nhận đã đúng bạn nói

メニューをお下げしてもよろしいですか?

ありがとうございます。

少々待ちくださいませ。

Điều này có nghĩa bạn yêu cầu thu lại menu cho gọn chỗ ( hoặc có thể để sử dụng cho các bàn khác ) và yêu cầu khách chờ một chút cho đến khi các món được làm xong.

 ISENPAI

 

Chi tiết

Chắm sóc y tế Ở Nhật qua con mắt Mỹ

Một ngày tháng năm, tôi nhận được cuộc gọi từ nhà trẻ như rất nhiều lần trước đây thông báo rằng Abby con gái thứ 2 của tôi bị sốt cao và tôi cần đến đón cháu. Trong khi chúng tôi ngồi chờ ở phòng khám, con bé bắt đầu run trên tay tôi. Tôi…

Chi tiết

Gà nướng kiểu Nhật (Yaki-tori)

Thành phần (cho 4 người)

Với món negima (thịt đùi và hành barô)
· 250 gam thịt gà (thịt đùi, vẫn còn da)
· 1 cây hành barô, đường kính ít nhất 1 cm (có thể thay bằng hành tây)
· Một chút muối
· Một ít dầu thực vật

Với món tsukune (thịt gà băm viên)
· 200 gam thịt gà băm nhỏ
· Một đoạn hành barô khoảng 8 cm (20 gam, có thể thay bằng hành tây)
· Một nửa củ gừng (khoảng 2 cm)
· 1/3 thìa càphê muối
· Hạt tiêu
· 2 thìa cà phê bột
· 1 thìa canh nước

Với nước sốt
· 3 thìa canh nước tương
· 3 thìa canh đường
· 1 thìa canh nước
Gà nướng kiểu Nhật (Yaki-tori) Gà nướng kiểu Nhật (Yaki-tori) Gà nướng kiểu Nhật (Yaki-tori)

Cách chế biến

Trộn các thành phần làm nước sốt trong một cái chảo nhỏ. Nấu sôi trên lửa vừa, sau đó đun nhỏ lửa trong 1-2 phút cho đến khi sốt quánh lại. Để nguội.
Để làm món negima, cắt hành barô thành những miếng dài khoảng 2 cm. Trộn qua trong một chút dầu thực vật. Cắt gà thành miếng có độ dày 1 cm, sau đó xắt thành những miếng 2-3 cm. Xiên hành barô, rồi đến một miếng gà. Làm tiếp cho đến khi mỗi xiên có 2-3 miếng thịt gà và nhiều hành barô tùy ý thích. Rắc muối đều mỗi xiên thịt.
Để làm món tsukune, cho thịt gà băm nhỏ vào một cái bát, ướp muối và hạt tiêu. Sau đó, thêm bột, trộn cho đến khi thịt quánh lại. Cuối cùng, trộn thêm nước. Thái hạt lựu hành barô và gừng, trộn thêm vào. Viên thành từng viên đường kính khoảng 2 cm. Đun nước sôi, thả thịt viên vào đun trong 4-5 phút, vớt ra. Xiên mỗi xiên 3-4 viên thịt.
Để cái vỉ sắt trên lửa cho nóng, rồi đặt các xiên thịt lên. Nướng lần lượt từng bên. Thịt gà phải được nướng chín và những viên thịt băm phải chuyển thành mầu nâu vàng. Thịt chín, gỡ ra đĩa, phủ nước sốt lên.

Những món Yaki-tori
Có thể dùng các bộ phận của gà để làm món yaki-tori, chẳng hạn như da, sụn, gan, mề và tim. Mỗi món có vị ngon riêng và cũng rất bổ dưỡng. Sụn ​rất giòn và ít calo, gan thì mịn màng trên đầu lưỡi và giàu chất sắt, mề cắn sần sật vì nó có các mô cơ. Hãy ghé thăm một nhà hàng yaki-tori ở Nhật Bản, vì đây là cơ hội để bạn thử các món yaki-tori và khám phá những hương vị mà bạn thích.

Chi tiết

Gà nướng kiểu Nhật (Yaki-tori)

Thành phần (cho 4 người)

Với món negima (thịt đùi và hành barô)
· 250 gam thịt gà (thịt đùi, vẫn còn da)
· 1 cây hành barô, đường kính ít nhất 1 cm (có thể thay bằng hành tây)
· Một chút muối
· Một ít dầu thực vật

Với món tsukune (thịt gà băm viên)
· 200 gam thịt gà băm nhỏ
· Một đoạn hành barô khoảng 8 cm (20 gam, có thể thay bằng hành tây)
· Một nửa củ gừng (khoảng 2 cm)
· 1/3 thìa càphê muối
· Hạt tiêu
· 2 thìa cà phê bột
· 1 thìa canh nước

Với nước sốt
· 3 thìa canh nước tương
· 3 thìa canh đường
· 1 thìa canh nước
Gà nướng kiểu Nhật (Yaki-tori) Gà nướng kiểu Nhật (Yaki-tori) Gà nướng kiểu Nhật (Yaki-tori)

Cách chế biến

Trộn các thành phần làm nước sốt trong một cái chảo nhỏ. Nấu sôi trên lửa vừa, sau đó đun nhỏ lửa trong 1-2 phút cho đến khi sốt quánh lại. Để nguội.
Để làm món negima, cắt hành barô thành những miếng dài khoảng 2 cm. Trộn qua trong một chút dầu thực vật. Cắt gà thành miếng có độ dày 1 cm, sau đó xắt thành những miếng 2-3 cm. Xiên hành barô, rồi đến một miếng gà. Làm tiếp cho đến khi mỗi xiên có 2-3 miếng thịt gà và nhiều hành barô tùy ý thích. Rắc muối đều mỗi xiên thịt.
Để làm món tsukune, cho thịt gà băm nhỏ vào một cái bát, ướp muối và hạt tiêu. Sau đó, thêm bột, trộn cho đến khi thịt quánh lại. Cuối cùng, trộn thêm nước. Thái hạt lựu hành barô và gừng, trộn thêm vào. Viên thành từng viên đường kính khoảng 2 cm. Đun nước sôi, thả thịt viên vào đun trong 4-5 phút, vớt ra. Xiên mỗi xiên 3-4 viên thịt.
Để cái vỉ sắt trên lửa cho nóng, rồi đặt các xiên thịt lên. Nướng lần lượt từng bên. Thịt gà phải được nướng chín và những viên thịt băm phải chuyển thành mầu nâu vàng. Thịt chín, gỡ ra đĩa, phủ nước sốt lên.

Những món Yaki-tori
Có thể dùng các bộ phận của gà để làm món yaki-tori, chẳng hạn như da, sụn, gan, mề và tim. Mỗi món có vị ngon riêng và cũng rất bổ dưỡng. Sụn ​rất giòn và ít calo, gan thì mịn màng trên đầu lưỡi và giàu chất sắt, mề cắn sần sật vì nó có các mô cơ. Hãy ghé thăm một nhà hàng yaki-tori ở Nhật Bản, vì đây là cơ hội để bạn thử các món yaki-tori và khám phá những hương vị mà bạn thích.

Chi tiết