Những câu bạn phải xã giao hằng ngày ở Nhật

Những câu bạn phải xã giao hằng ngày ở Nhật
Người Nhật rất quan trọng chuyện chào hỏi. Thậm chí dù rằng bạn hoàn toàn xa lạ chẳng quen chẳng biết họ, ấy thế mà họ vẫn chào bạn khi vô tình gặp nhau

Người Nhật rất quan trọng chuyện chào hỏi. Thậm chí dù rằng bạn hoàn toàn xa lạ chẳng quen chẳng biết họ, ấy thế mà họ vẫn chào bạn khi vô tình gặp nhau. Những câu nói sau là những câu bạn phải xã giao hằng ngày.

tumblr_miqwznoFHc1rmir5yo1_500

Chào buổi sáng : おはよう ございます (ohayou ozaimasu)

Chào buổi trưa : こんにちは (konnichiwa)

Chào buổi tối : こんばんは (konbanwa)

Chúc ngủ ngon : おやすみなさい ( oyasuminasai )

Chào tạm biệt : さようなら (sayounara)

Cảm ơn : ありがとう ございます (arigatou gozaimasu)

Xin lỗi : すみません (sumimasen)

Làm ơn : おねがいします (onegaishimasu)

Bạn tên gì? : おなまえは (onamaewa)

Rất hân hạnh được làm quen : はじめまして (hajimemashite) – đây là lời chào lần đầu gặp mặt,và là câu nói đầu tiên trước khi giới thiệu về mình.

Rất vui được biết bạn và từ nay xin được giúp đở : どうぞ よろしく おねがいします (douzo yoroshiku onegaishimasu) – đây là câu nói kết thúc sau khi giới thiệu về mình.

Xin mời : どうぞ (douzo)

Chính tôi cũng mong được giúp đỡ : こちらこそ よろしく (kochirakoso yoroshiku) – đáp lại câu nói どうぞ よろしく

Tôi hiểu rồi : わかりました (wakarimashita)

かしこまりました (kashikomarimashita)

Không có gì : どういたしまして (douitashimashite)

Xin lỗi có ai ở nhà không : ごめんください (gomenkudasai) – lời nói của khách khi đến của nhà chủ nhà.

Xin mời anh/chị vào nhà : どうぞ おあがりください (douzo oagarikudasai)

Rất hoan nghênh anh/chị đến chơi : いらっしゃい (irasshai)

Xin lỗi đã làm phiền anh/chị : しつれいします (shitsureishimasu)

Cảm ơn,tôi xin : いただきます (itadakimasu) – đáp lại lời mời của người khác,nói trước khi ăn hoặc uống.

Cảm ơn đã chiêu đãi : ごちそう さま でした (gochisousama deshita) – nói sau khi ăn hoặc uống.

Đã đến lúc (tôi) xin phép phải về : そろそろ しつれいします (sorosoro shitsureishimasu)

Lúc khác mời anh/chị lại đến chơi nhé : また いらっしゃって ください(mata irasshatte kudasai)

Thật đáng tiếc : ざんねん です  (zannen desune)

Xin mời vào : いらっしゃいませ (irasshaimase) – lời mời khách của người bán hàng.

Thời tiết đẹp nhĩ : いい てんき です  (ii tenki desune)

(Anh) đi ra ngoài đấy à : おでかけ です  (odekake desuka)

( Anh ) đi nhé : いっていらっしゃい (itteirasshai)

Tôi rồi sẽ về ngay : いって まいります ( ittemairimasu)

Tôi đã về đây : ただいま (tadaima)

Anh về đấy à : おかえりなさい (okaerinasai)

Giỏi ghê nhĩ : すごいです  (sugoi desune)

(Tôi) đã mệt rồi : つかれました (tsukaremashita)

(Tôi) đói rồi : おなか  すきました (onaka ga sukimashita)

(Tôi) no rồi : おなか  いっぱです (onaka ga ippai desu)

(Tôi) khát : のど  かわきました (nodo ga kawakimashita)

Đúng thế nhĩ : そうですね (sou desu ka)

Vâng,làm như vậy đi : はい , そうしましょう (hai, sou shimashou)

Xin chờ 1 chút : しょうしょう おまちください (shoushou omachi kudasai)

Được đấy : いいですよ (ii desu yo)

(Anh) bị làm sao vậy? : どうしましたか (doushimashita ka)

Có thật không? : ほんとうです  (hontou desu ka)

Lâu ngày quá nhĩ : しばらくですね (shibaraku desu ne)

Không còn cách nào khác (bó tay ) : しかたがない (shikata ga nai)

Cùng uống với nhau nhé : いっぱい のみましょう (ippai nomimashou)

Xin cảm ơn (anh) đã giúp đỡ : いろいろ おせわになりました (iroiro osewa ni narimashita)

Cố gắng lên nào : がんばろう (gambarou)

Chúc sức khỏe nhé : どうぞ おげんきで (douzo ogenki de)

Làm ơn xin lặp lại lần nữa : もう いちど おねがいします (mou ichido onegaishimasu)

Xin (nói) chậm lại chút : ゆっくりしてください (yukkurishite kudasai)

Chúng ta bắt đầu nào : はじめましょう (hajimemashou)

Chúng ta kết thúc thôi : おわりましょう (owarimashou)

Chúng ta nghỉ thôi : やすみましょう (yasumimashou)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *