Học tiếng Nhật Bản: 10 thành ngữ về Chó Inu-ha

Học tiếng Nhật Bản: 10 thành ngữ về Chó Inu-ha

Học tiếng Nhật Xuất khẩu lao động Nhật bản – Hôm trước tặng các bạn Neko-ha “cuồng mèo” thành ngữ, tục ngữ về mèo rồi, hôm nay là dành cho các bạn Inu-ha “cuồng chó” nè .

Xem thêm:

  1. Học tiếng Nhật: 10 câu tục ngữ về Mèo Neko (Neko-ha 猫派)
  2. Học tiếng Nhật: 10 thành ngữ về Ngựa Uma

inu-ha
1, Kenen no naka 犬猿の仲。
Như chó với khỉ. Ở Nhật, con chó bị xích đi theo người còn con mèo tự do tự tại nên hầu như ít chạm mặt. Với lại chúng hiếm khi cắn nhau lắm. Bởi vậy tiếng Nhật không nói Suốt ngày như chó với mèo mà nói như chó với khỉ. >> Không thích nhau, không hợp nhau. 
Người Nhật có dùng câu Nàng dâu với mẹ chồng như chó với khỉ Yome to Shuto Inu to Saru.嫁と姑犬と猿

2, Inu mo arukeba bou ni ataru. 犬も歩けば棒に当たる。
Con chó mà đi cũng đụng/trúng phải. Có hai nghĩa xấu và tốt, xấu là ở yên thì không sao, tự nhiên làm cái gì đó thì gặp điều phiền phức hay hoạn nạn. Tốt là không làm thì thôi, nhưng nếu làm nhỡ đâu may mắn lại tới. Hiện tại người ta dùng với nghĩa tốt nhiều hơn. >> Biết đâu gặp may hay đạt được kết quả tốt. 

3, Kui Inu ni te wo kamareru.食い犬に手を噛まれる。
Bị con chó nuôi cắn tay. Bình thường cho nó ăn và chăm sóc nó tốt vậy mà nó phản chủ. >> Coi như thân thiết mà bị phản bội. 

4, Inu ni Rongo. 犬に論語。
Nói luận ngữ với chó. Nói những điều tốt đẹp với người không có tri thức thì họ không thể hiểu được. >> Không có hiệu quả, vô ích.
Cũng giống câu Niệm phật tai trâu Uma no mimi ni Nenbutsu (giống câu Gảy đàn tai trâu của Việt Nam đó ^^) 

5, Inu no fun de teki wo utsu. 犬の糞で敵を打つ。
Ném phân vào địch. >> Trả thù bằng cách đê hèn. 

6, Inu wa mikka kaeba Sannen on wo wasurenu. 犬は三日飼えば三年恩を忘れぬ。
Chó được cho ăn 3 ngày không quên ơn 3 năm. >> Đến con chó còn không quên ơn thì con người loài vật cấp cao có tri thức làm sao có thể quên ơn nghĩa những người đã giúp đỡ. 

7, Inu hone otte Taka no ejiki. 犬骨折って鷹の餌食。
Con chó gãy xương, mồi cho chim ưng. Con chó làm việc vất vả mới có miếng ăn nhưng lại bị chim ưng cướp mất. >> Làm việc chăm chỉ mới được thành quả nhưng lại bị người khác cướp mất. 

8, Kento no arasoi. 犬兎の争い。
Cuộc chiến giữa chó và thỏ. Chó đuổi thỏ lên núi, cả hai cùng mệt và chết, lúc đó người nông dân chẳng mất công hay mệt nhọc gì cũng được cả 2 con. >> Hai bên đánh nhau thì bên thứ 3 được lợi. 

9, Fuufu-genka wa Inu mo kuwanu. 夫婦喧嘩は犬も食わぬ。
Vợ chồng cãi nhau, con chó cũng không ăn được. Vợ chồng cãi nhau, con chó cũng phải quay đầu hướng khác mà ăn, tức là người ngoài không cần phải tham gia giảng hòa, cứ kệ họ rồi họ lại làm lành thôi. >> Không cần tham gia vào, mọi chuyện ắt sẽ êm xuôi thôi. 

10, Wagakado de hoenu Inu nashi. 我が門で吠えぬ犬なし。
Không có con chó nào không cắn ở nhà. Chó yếu đến mấy thì ở nhà nó không thể không sủa. >> Người yếu đuối đến mấy thì ở nhà cũng mạnh mẽ. Giống câu chó cậy gần nhà của Việt Nam ^^ 
Câu giống giống là Uchi Benkei Ở nhà thì tinh tướng, nhưng khi ra ngoài đường thì nhút nhát.

Thêm chút nè, người Nhật khi tìm hiểu đối phương tính cách ra sao, nhiều người hay hỏi bạn thích chó hay thích mèo đấy hihi Ví dụ ai yêu mèo Neko-ha là người thích làm theo ý mình, thích được tự do tự tại, không thích phục tùng, có chút ích kỷ. Còn ai yêu chó Inu-ha thì là người đáng tin cậy, thích sự công bằng và không phản bội. À mà chinamini (nói thêm) con chó là loài vật rất trung thành, như hình tượng chú chó Hachiko 忠犬ハチ公 ở ga Shibuya, Tokyo đấy! 

Nói vậy thôi chứ mỗi con vật có một đặc điểm riêng, có xấu có tốt, con người cũng thế cả mà ^^ Các Tiếng Nhật còn nhiều cái thú vị lắm, để dần dần mình sẽ share cho mọi người đọc tham khảo nhé!!

Living Japan (Nozomi’s World)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *