Arubaito – 30 Câu hỏi tổng hợp thường gặp khi phỏng vấn làm thêm

Arubaito - 30 Câu hỏi tổng hợp thường gặp khi phỏng vấn làm thêm

NHỮNG CÂU HỎI THUỜNG GẶP KHI ĐI PHỎNG VẤN XIN VIỆC LÀM THÊM
Lâu lâu up lại cho các bạn mới sang tham khảo
(Tài liệu chỉ mang tính tham khảo , được thu thập từ kinh nghiệm của các bạn đã đi phỏng vấn . Các bạn thấy thiếu sót chỗ nào hãy cũng bổ sung đóng góp nhé .
Cảm ơn mọi người)

02032015_lt
1- おなまえは Bạn tên là gi?
わたしは…….です Tôi là……
2 -おいくつですか hoặc あなたはなんさいですか Bạn bao nhiêu tuổi?
わたしは………..さいです   Tôi …. tuổi
3- せいねんがっぴをいってください Cho biết Ngày tháng năm sinh của bạn là gì ?
……..ねん…..がつ…..にちです。  Ngày …. tháng … năm…..
4- しゅっしんはどちらですか// どこのしゅっしんですか // おくにはどこですか。 Quê quán của bạn ở đâu ?
Ví dụ わたしはベトナムの ハノイです Tôi ở Hà Nội của Việt Nam
Hoặc わたしはベトナムのしゅっしんです。Tôi đến từ Việt Nam
5- にほんにきてどのくらいですか……. Đến Nhật được bao lâu rồi?
がつ/しゅうです (2しゅうかんぐらいです) Được … tháng / … tuần [ ví dụ: được khoảng 2 tuần rồi]
6- 学生ですか. Là học sinh phải ko?
はい、学生です Vâng, là học sinh ạ
7- 学校はどちらですか Trường học ở đâu vậy?
学校は。。。です Trường học ở….. ạ
8- 学校は何時から何時までですか。
Học từ mấy giờ đến mấy giờ ?
9- どのじかんたいがごきぼうですか // きんむにきぼうは?// きぼうするきんむじかんがありますか….
Bạn muốn làm vào những khoảng thời gian nào?
….じから….じまでです。(7時から12時まで//ごぜんちゅうの仕事ができます/土日はいつでも大丈夫です)
Từ …. giờ đến ….giờ [ từ 7 giờ đến 12 giờ// có thể làm các công việc buổi sáng // Thứ 7, chủ nhật làm lúc nào cũng được]
10- ごじたくはどちらですか// どこにすんでいますか。Bạn sống ở đâu?
….です// ….にすんでいます。Sống ở …..
11- ここまでどうやってきましたか Bạn đi đến đây bằng gì ? [ ý chỉ nơi làm việc]
電車とバスです。。。 Bằng xe bus và tàu ạ
12- 家からここまでどのくらい時間がかかりますか Từ nhà tới đây mất bao lâu?
30分くらいです Mất khoảng 30 phút ạ
13- あなたの電話番号は何番ですか Số điện thoại của bạn là số mấy ?
Ví dụ : 123-4567-8910 です
14- アルバイトの経験はありますか Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?
あります/ありあせん có /// không
Nếu trả lời là CÓ どんなアルバイトですか [Có kinh nghiệm trong ] công việc gì ?
おべんとうやさんでのアルバイトです  Tôi làm ở tiệm bán cơm hộp
15- 国で仕事の経験はありますか. Bạn có kinh nghiệm làm việc ở nước nhà ko? [ ý chỉ ở VN]
仕事の経験はありませんが、いっしょうけんめいがんばります。Tuy không có kinh nghiệm nhưng tôi sẽ cố gắng chăm chỉ làm việc
16- アルバイトをしたいりゆうをきかせてください  Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?
あんていなせいかつをおくったため、アルバイトをしたいです Để có cuộc sống ổn định nên tôi muốn làm them (có bao gồm hàm ý là để trang trải cuộc sống)
日本で経験をつみたいからです Vì muốn tích lũy thêm kinh nghiêm khi ở Nhật
日本語がいかせるためです。 Vì muốn thực hành thêm tiếng Nhật
日本人とコミュニケーションができるようになるためです Vì muốn có thể nói chuyện được với người Nhật
17- どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか Tại sao muốn làm việc ở đây?
勉強とアルバイトとりょうりつできます、時間があうからです
18- だれの紹介ですか Ai giới thiệu cho bạn vậy?
…….さんの紹介です。/ …….先生の紹介です
19- 一週間何回(何時間)くらいはいれましたか 1 tuần làm được mấy buổi [ Làm được bao nhiêu thời gian]?
週に5回、1日4時間働きたいです 1 tuần làm được 5 buổi, mỗi buổi làm được 4 tiếng
20- 何曜日に働けますか Làm được những ngày nào trong tuần?
毎日授業がないときに働けます Ngoài giờ học thì ngày nào cũng làm được
21- どのくらい働きたいですか Muốn làm bao nhiêu thời gian
一日4時間くらいです 1 ngày 4 tiếng [ Bạn nào muốn làm hơn thì có thể nói nhiều hơn]
22- 何時から働きたいですか Muốn làm từ mấy giờ ?
授業がないときはいつでも大丈夫です Ngoài giờ học ra thì từ mấy giờ cũng được ạ
23-休み日は何曜日がいいですか Muốn nghỉ vào thứ mấy ?
いつでも大丈夫です Vào hôm nào cũng được ạ
34-働けない日はありますか Có ngày nào không làm được ko?
ありません dạ ko có ạ
25- 土日祝日(祭日)は働けますか Ngày lễ , ngày cuối tuần có làm được ko?
はい Dạ có ạ
26-あなたの長所はどんなところですか Ưu điểm của bạn là gì?
私は、明るく、元気な人です。 最後まで頑張ります Tôi luôn khỏe mạnh và là người vui vẻ , luôn cố gắng hoàn thành công việc đến phút cuối
27- この仕事は長く続けられますか Có thể làm lâu dài đuợc ko?
学校を卒業するまで働きたいです Tôi muốn làm cho đến khi ra trường
28- いつから出勤できますか Có thể bắt đầu làm khi nào?
明日から/来週からです/いつでも大丈夫です Ngay từ ngày mai/// Từ tuần sau // Có thể bắt đầu làm bất cứ khi nào
29- 日本にはあとどのくらいいる予定ですか Bạn có dự định ở lại Nhật bao lâu?
30- 日本語の勉強はどうですか Việc học Tiếng Nhật thế nào ?
31- 何か質問がありますか Bạn có câu hỏi gì ko?

 

kinh nghiệm cũng như các mẫu câu tiếng Nhật thường dùng trong công việc làm thêm tại các quán ăn, nhà hàng của Nhật.

Một trong những tình huống được đề cập trong phần hai này là khi khách vào quán bạn làm mà quán đã kín chỗ, khi đó bạn sẽ xử lý thế nào .

Trong tình huống này ,bạn có thể nói:

「申し訳ございません。少々お待ち下さい。 Moushi wake gozaimasen.

Shoushou omachi kudasai. : Có nghĩa “ Xin lỗi quý khách. Xin quý khách vui lòng đợi một chút”

Hoặc bạn có thể giải thích đề khách hiểu tình trạng của quán hiện tại:

「申し訳ございません。あいにくただいま満席でございます。少々お待ちいただけますか?」

moushiwake gozaimasen. Ainiku tadaima manseki degozaimasu. Shoushou omachi itadakemasu ka ?

Xin lỗi quý khách. Thật không may hiện bây giờ quán đang kín chỗ. Xin Quý khách vui lòng đợi một chút có được không ạ ?

2. Khi đã sắp xếp được chỗ cho khách, bạn không được quên xin lỗi vì đã bắt khách phải đợi lâu .Bạn nói

[お待たせいたしました。こちらへどうぞ]

Xin lỗi đã khiến quý khách phải đợi lâu. Xin mời quý khách theo nối này.

3. Khi khách đã vào bàn, việc tiếp theo không được quên đó là mang khăn (お絞りo shibori) , ly nước lạnh ( お冷や ohiya) hoặc ly trà nóng ( 暖かいお茶 : atatakai ocha) , đũa (お箸 ohashi) , đĩa nhỏ đựng thức ăn (取り皿 : torizara) cho khách.

Các bạn cần lưu ý khi mang nước ra cho khách. Khi cầm ly nước hay cốc trà cho khách, lưu ý không đặt ngón tay vào phần miệng ly hoặc miệng chén vì đó là nơi khách hàng sẽ kề miệng uống.

Tiếp theo là cách đặt đũa. Đũa cần được đặt nằm ngang, ngay ngăn trên vật kê đầu đũa ( 箸置き hashi oki) , không đặt dọc theo hướng chĩa vào khách.

Ở phần trước mình đã giới thiệu cho bạn cách mời khách sử dụng menu và đặt món.

Nối tiếp trong phần này, khi món ăn đã được chuẩn bị xong và bạn mang ra cho khách. Khi đó bạn nói :

[失礼いたします。XX でございます。]   shitsurei itashimasu. xx degozaimasu.   Thưa quý khách đây là món.. . XX : Tên món ăn khách đã đặt

4. Tuy nhiên nếu khách đi theo nhóm, đặt nhiều món, bạn không biết món nào là của ai, bạn có thể hỏi để xác nhận lại :

XX をご注文のお客様はどちらさまでしょうか? XX wo go chuumon no okyaku sama ha dochira sama deshou ka ?

Quý khách đặt món XX là quý khách nào ạ ?

5. Khi toàn bộ các món ăn khách đặt đã được mang ra , bạn cần xác nhận lại với khách và chúc khách ăn ngon miệng :

料理はすべておそろいでしょうか?ryori wa subete osoroi deshou ka ?

どうぞゆっくりお召し上がりくださいませ。 douzo yukkuri omeshi agari kudasaimase

Tất cả món ăn quý khách đặt đã ra đủ rồi chứ ạ ?

Xin quý khách từ từ thưởng thức. Chúc quý khách ngon miệng.

6. Đôi khi khách yêu cầu thêm nước uống hoặc gọi món mới trong menu, khi đó  bạn có thể nói :

かしこまりました。ただいまお持ちします。 kashikomarimashita. Tadaima omochi shimasu.

Dạ vâng, tôi sẽ mang tới cho quy khách ngay.

Đó là những từ và mẫu câu tiếng Nhật rất thường dùng khi bạn đi làm thêm ở quán ăn và nhà hàng Nhật.
CHÚC CÁC BẠN SỚM TÌM ĐƯỢC CÔNG VIỆC ƯNG Ý NHÉ

Nguồn TOKYO BAITO RAO VẶT

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *