Đăng: - bởi:

Đều kiện Nhập quốc Tịch Hàn Quốc: nhập quốc tịch thông thường, nhập quốc tịch đơn giản, nhập quốc tịch đặc biệt

3540 Lượt xem
Xuất khẩu Lao động Nhật bản – Người nước ngoài thực tế chưa có quốc tịch Hàn Quốc có thể được phép nhập quốc tịch Hàn Quốc Trong việc nhập quốc tịch có việc nhập quốc tịch thông thường, nhập quốc tịch đơn giản, nhập quốc tịch đặc biệt nhưng trong trường hợp người nước ngoài đăng ký kết hôn một cách hợp pháp với người phối ngẫu công dân Hàn Quốc thì có thể nhập quốc tịch Hàn Quốc dễ dàng thong qua việc nhập quốc tịch đơn giản.Nhưng cho dù người nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc mà cha mẹ có quốc tịch Hàn Quốc hoặc đã từng có quốc tịch Hàn Quốc thì thong qua việc nhập quốc tịch thong thường hoặc đặc biệt cụng có thể được nhập tịch.XEM THÊM BÀI: Visa Hàn Quốc: Kinh nghiệm và Thủ tục
2015-05-13_232151
Sau đây là nội dung giới thiệu lien quan đến phương pháp và thủ tục trong việc nhập quốc tịch đơn giản.

Điều kiện nhập quốc tịch đơn giản (điều 5 số 1 và điều 6 khoản 2「luật quốc tịch」)
Tình trạng kết hôn với người phối ngẫu là công dân
– Việc đăng ký kết hôn với người phối ngẫu là công dân bắt buộc phải được thực hiện dựa trên pháp luật.
※ Phương pháp nhập quốc tịch trong trường hợp kết hôn thực tế
· Cho dù là kết hôn thực tế thì cũng có thể xin nhập quốc tịch nhưng trong trường hợp này không phài là xin nhập quốc tịch đơn giản mà là có liên quan đến nhập quốc tịch thông thường, do đó phải cư trú trong nước 5 năm trở lên mới có thể làm đơn xin.
Việc cư trú lâu dài ở Hàn Quốc
• Cư trú 2 năm hoặc quá 3 năm hoặc 1 năm
– Kết hôn 2 năm trở lên và liên tục sống ở Hàn Quốc thì phải có địa chỉ. Cho dù 2 năm liên tục không có địa chỉ, qua 3 năm sau khi kết hôn 2년 và từ trạng thái kết hôn có địa chỉ ở Hàn Quốc 1 năm trở lên là được.
• Thời kỳ bắt đầu thời gian kết hôn
– Sau khi đăng ký kết hôn ở nước ngoài và trở về Hàn Quốc và đăng ký kết hôn thì ngày kết hôn ghi trên chứng thư kết hôn ở nước ngoài là ngày kết hôn. Nếu đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc và sau đó đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì ngày đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc là ngày kết hôn. [xuất xứ: hướng dẫn cuộc sống Hàn Quốc hạnh phúc (gia đình hạnh phúc, 2007)].
• Tính toán thời gian cư trú
– Việc bắt đầu thời gian cư trú như trên là ngày từ khi nhập cảnh hợp pháp cho đến khi kết thúc việc đăng ký người nước ngoài. Từ ngày đó phải lưu trú liên tục trong vòng 2 năm. Nhưng trong trường hợp liên quan đến bất cứ 1 nội dung nào sau đây thì được xem là lưu trú tại Hàn Quốc liên tục và tính toán thời gian cư trú trước và sau (điều 5「quy tắc thực hiện luật quốc tịch」).
1. Trường hợp đang lưu trú tại Hàn Quốc và trước khi kết thúc thời hạn lưu trú thì xuất ngoại và được phép tái nhập cảnh trong thời hạn cho phép
2. Trường hợp đang lưu trú tại Hàn Quốc và vì lý do không gia hạn được thời hạn lưu trú nên tạm thời xuất ngoại và trong vòng 1 tháng tái nhập cảnh bằng visa nhập cảnh
3. Trường hợp tuân theo điều 1 và điều 2 trên đây và tính toán tương đương gộp lại tất cả thời gian và được công nhận bởi bộ trưởng tư pháp
• Ngoại lệ của điều kiện thời hạn cư trú: người phối ngẫu bị qua đời, mất tích, ly thân, ly hôn và nuôi dưỡng con cái
– Nhưng cho dù không có đầy đủ điều kiện thời gian cư trú mà có liên quan đến 1 trong các nội dung sau đây thì bổ sung điều kiện cho đủ thời gian còn thiếu sau đó có thể xin nhập quốc tịch kiểu đơn giản dựa vào sự công nhận của bộ trưởng tư pháp.
1. Trường hợp trong cuộc sống kết hôn với người phối ngẫu, người phối ngẫu bị qua đời, mất tích hoặc ly thân, ly hôn do đó không thể có cuộc sống kết hôn bình thường
2. Trường hợp nuôi dưỡng trẻ chưa thành niên được sinh ra giữa 2 người
Thành niên (20 tuổi) theo 「luật dân sự」của Hàn Quốc
Phẩm hạnh
Có năng lực sinh kế
– Người di dân kết hôn có việc làm hoặc phải có tài sản. Nếu không thì gia đình phải cùng làm hoặc có tài sản.
Việc đạt những điều cơ bản do là công dân Hàn Quốc
– Phải biết đọc và nói tiếng Hàn Quốc, phải hiểu rõ một cách nhất định xã hội và văn hóa Hàn Quốc.
Thủ tục xin nhập tịch đơn giản
Xin nhập tịch
– Hồ sơ sẽ khác nhau dựa theo tình trạng kết hôn bình thường hay không bình thường, do đó phải chú ý kỹ.
• Trường hợp thông thường
– Người nước ngoài kết hôn với người phối ngẫu công dân Hàn Quốc và có cuộc sống kết hôn bình thường nếu muốn xin nhập tịch đơn giản thì nộp đơn xin nhập tịch (mẫu số 2「quy tắc thực hiện luật quốc tịch」) và đính kèm hồ sơ sau đây cho trưởng văn phòng quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng nghiệp vụ địa phương (sau đây gọi là ‘trưởng văn phòng’) là được. [điều 3「pháp lệnh thi hành luật quốc tịch」,điều 3 khoản 2「quy tắc thực hiện luật quốc tịch」và「hướng dẫn xử lý nghiệp vụ quốc tịch」(quy định pháp luật số 1028 thi hành ngày 10.1.2013)].
1. Hồ sơ chứng minh là người nước ngoài
2. Hồ sơ chứng minh bản thân hoặc gia đình cùng sinh kế hoặc có khả năng duy trì sinh kế độc lập là một trong các hồ sơ như sau đây
a. Chứng minh số dư ngân hàng trên 30 triệu won mang tên bản thân hoặc gia đình
b. Giấy đăng ký bất động sản hoặc bản sao hợp đồng cho thuê bất động sản trên 30 triệu won
c. Chứng nhận nhân viên
d. Chứng nhận thực tế xin việc làm
3. Hồ sơ chứng minh liên quan đến nội dung ghi chép quan hệ gia đình của người phối ngẫu Hàn Quốc nhưng trong trường hợp kết hôn ờ nước ngoài và thực tế kết hôn không được ghi chép trong bản đăng ký quan hệ gia đình của người phối ngẫu Hàn Quốc thì cũng có thể nộp thay cho hồ sơ chứng minh kết hôn thực tế.
4. Việc thông báo xin nhập quốc tịch (điều 94「pháp luật liên quan việc đăng ký quan hệ gia đình 」) và hồ sơ sau đây được xác định tại điều 17 「hướng dẫn xử lý nghiệp vụ quốc tịch」 cần thiết trong việc soạn thảo bàn đăng ký quan hệ gia đình
a. 귀화허가 등의 신청 또는 신고자가 자필로 작성한 가족관계통보서(「국적업무처리지침」별지 제8호서식)
b. 귀화허가 등의 신청 또는 신고자가 자필로 작성한 가족관계통보서(「국적업무처리지침」별지 제8호서식)
c. 귀화허가 등의 신청 또는 신고자가 조선족인 경우 성명을 원지음이 아닌 한국식 발음으로 기재할 때 조선족임을 소명하는 중화인민공화국 발행의 공문서
d. 귀화허가 등의 신청 또는 신고자가 출생 월일을 새로이 특정할 경우 원 국적국의 대사관 또는 영사관에서 발급한 증명서 등 출생 월일에 관한 소명자료
※ Hồ sơ sau đây trưởng văn phòng có thể kiểm tra thông qua hệ thống xử lý thông tin và sử dụng thông tin hành chính do đó người xin quốc tịch không cần phải nộp riêng, nhưng nếu trưởng văn phòng qua kiểm tra mà không đồng ý thì phải trực tiếp nộp khi xin quốc tịch (điều 3 khoản 3, 4「quy tắc thi hành luật quốc tịch」).
a. Đăng ký chứng minh nhân dân của người phối ngẫu Hàn Quốc
b. Chứng nhận thực tế đăng ký người nước ngoài
c. Chứng nhận thực tế xuất nhập cảnh
• Trường hợp không thể có cuộc sống kết hôn bình thường
– Trường hợp do sự qua đời, mất tích hoặc ly thân, ly hôn với người phối ngẫu và không thể có cuộc sống kết hôn bình thường thì khi xin quốc tịch đơn giản, trường hợp bình thường phải đính kèm thêm hồ sơ sau đây trong hồ sơ nộp.
1. Trường hợp người phối ngẫu qua đời: giấy chứng nhận cơ bản của người phối ngẫu thực tế tử vong được ghi chép, chẩn đoán tử vong
2. Trường hợp người phối ngẫu mất tích: giấy chứng nhận cơ bản của người phối ngẫu thực tế được tuyên cáo mất tích
3. Trường hợp ly thân hoặc ly hôn do lỗi người phối ngẫu: một trong các hồ sơ như sau trong hồ sơ chứng minh không có lỗi của người làm đơn
a. Phán quyết (phán quyết ly hôn thể hiện lỗi của người phối ngẫu, phán quyết hình sự)
b. Phán quyết hòaa giải ly hôn trước phán quyết (có khả năng chứng minh lỗi ở người phối ngẫu từ hồ sơ trên)
c. Quyết định không khởi tố của kiểm sát khi nhận được sự tố cáo bạo hành của người phối ngẫu Hàn Quốc (trì hoãn khởi tố hoặc không có quyền công tố)
e. Giấy chẩn đoán (thể hiện nội dung bị bạo hành do người phối ngẫu), hình ảnh vết thương
f. Quyết định phá sản thể hiện thực tế phá sản của người phối ngẫu)
g. Tờ khai người phối ngẫu không về nhà (không thể tuyên cáo mất tích nhưng là trường hợp không rõ nơi ở của người phối ngẫu)
h. Giấy xác nhận giải thích nguyên nhân việc chấm dứt kết hôn từ hồ sơ mà người họ hàng trong 4 đời của người phối ngẫu lập
i. Giấy xác nhận giải thích nguyên nhân việc chấm dứt kết hôn do người phối ngẫu từ hồ sơ mà người tổ trưởng khu phố cư trú khi chấm dứt quan hệ kết hôn lập
j. Giấy xác nhận do đoàn thể phụ nữ lập
4. Trường hợp nuôi dưỡng con cái giữa người phối ngẫu
a. Giấy chứng nhận cơ bản của người phối ngẫu
b. Giấy chứng nhận quan hệ gia đình của con cái
c. Hồ sơ liên quan 1 trong các hồ sơ sau đây trong hồ sơ chứng minh thực tế đang hoặc phải nuôi dưỡng con cái
1) Phán quyết, khai báo ly hơn và giấy xác nhận
2) Giấy xác nhận do họ hàng trong 4 đời của người phối ngẫu hoặc do tồ trưởng khu phố lập
Thẩm tra đối với việc xin quốc tịch
• Điều tra điều kiện xin quốc tịch
– Bộ trưởng tư pháp thực hiện truy vấn nhân thân, lịch sử phạm pháp và điều tra lưu trú.
– Hoặc cũng có thể kiểm tra thực tế nơi cư trú để xác nhận rằng đang duy trì quan hệ kết hôn bình thường hay không.
• Thẩm tra thích hợp điều kiện nhập tịch
– Nếu việc đủ điều kiện nhập tịch từ kết quả điều tra điều kiện xin quốc tịch được công nhận thì việc thẩm tra thích hợp điều kiện đối việc chuẩn bị nội dung giáo dưỡng của công dân Hàn Quốc như phẩm hạnh, năng lực tiếng bản ngữ và phong tục tập quán Hàn Quốc sẽ được thực hiện.
– Thẩm tra thích hợp điều kiện nhập tịch là việc thi viết và vấn đáp, trong phần thi viết thẩm tra các nội dung liên quan việc giáo dưỡng cơ bản phải chuẩn bị để trở thành công dân Hàn Quốc như là việc hiểu biết đối với lịch sử, chính trị, văn hóa, ngôn ngữ và phong tục của Hàn Quốc và phải nộp từ 10 đến 20 câu theo hình thức chủ quan hoặc khách quan (điều 4 khoản 2「quy tắc thực hiện luật quốc tịch」).
※ Đối tượng được miễn thi viết
· Là người hoàn tất chương trình tổng hợp xã hội bằng nội dung như cung cấp thông tin với việc đào tạo đối với những việc như là hiểu biết về tiếng Hàn Quốc và đa văn hóa được xác định và kiểm tra với dân di cư kết hôn xin nhập tịch thì được miễn thi viết (điều 4 khoản 1 số 5, 6「quy tắc thi hành luật quốc tịch」 và điều 7 khoản 1 số 3 「hướng dẫn xử lý nghiệp vụ quốc tịch」).
– Trong phần thi vấn đáp thẩm tra điều kiện cơ bản bắt buộc phải có như công dân Hàn Quốc như quan niệm trật tự cơ bản có tính dân chủ tự do, tư thế của công dân Hàn Quốc và năng lực tiếng Hàn Quốc (điều 4 khoản 4「quy tắc thi hành luật quốc tịch」).
Thông báo cho phép nhập tịch
– Người quyết định cuối cùng thích hợp nhập tịch với kết quả thẩm tra phù hợp điều kiện nhập tịch là bộ trưởng tư pháp, từ lúc này bắt đầu có quốc tịch Hàn Quốc (điều 4 khoản 3「luật quốc tịch」 và điều 5 khoản 1「hướng dẫn thi hành luật quốc tịch」).
– Nếu được bộ trưởng tư pháp cho nhập tịch thì thực tế đó được thông báo đến đương sự và các công báo chính phủ (điều 5 khoản 2「hướng dẫn thi hành luật quốc tịch」).
Rất nhiều đơn hàng xuất khẩu lao động Nhật Bản 2015 cho bạn lựa chọn nếu bạn có nhu cầu đi xuat khau lao dong nhat ban hoặc Xuất khẩu lao động Hàn Quốc 2015, XKLD Nhật Bản 2015

ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN

Mr. Bá Bằng:Tel : 0963 155 066

Mr. Cao Chiến:Tel: 0981 248 348

Đều kiện Nhập quốc Tịch Hàn Quốc: nhập quốc tịch thông thường, nhập quốc tịch đơn giản, nhập quốc tịch đặc biệt

Danh mục: Đời sốngTin tức

Thẻ: